CHỨC NĂNG CỦA DẦU THUỶ LỰC
Kiến thức tin tức
CHỨC NĂNG CỦA DẦU THUỶ LỰC
17/04/2016
Kích thủy lực hoạt động phụ thuộc vào lực tạo ra bởi áp lực. Kết nối hai xi lanh (một lớn và một nhỏ), sau đó áp dụng lực cho xi lanh một, áp suất tạo ra trong cả hai xi lanh là bằng nhau. Do một xi lanh có diện tích lớn hơn, nên dù áp lực trong xi lanh vẫn như cũ nhưng lượng xi lanh lớn hơn sẽ sản xuất cao hơn. Kích thủy lực dựa vào nguyên tắc này để nâng vật nặng: sử dụng pittông bơm chuyển dầu qua hai xi-lanh. Pít tông là lần đầu tiên được vẽ lại, mà mở van hút trong bóng và hút dầu vào buồng bơm. Khi pít tông được đẩy về phía trước, dầu di chuyển qua một van xả bên ngoài vào trong buồng xi lanh và van hút đóng lại, kết quả thu được trong việc xây dựng áp suất bên trong xi lanh. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về chức năng của dầu thủy lực và cách lựa chọn dầu thủy lực sao cho phù hợp với các thiết bị và hệ thống thủy lực của bạn. 1- Chức năng của dầu thủy lực: Dầu thủy lực đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho hệ thống thủy lực làm việc an toàn và chính xác. Bên cạnh là tác nhân truyền tải áp lực và truyền chuyển động, nó còn giúp bôi trơn các chi tiết chuyển động chống lại lực ma sát, nó cũng làm kín các bề mặt tiếp xúc, truyền thải nhiệt và ngăn ngừa sự mài mòn. Yêu cầu của dầu thủy lực: • Đặc tính bôi trơn tốt; • Đặc tính chịu mòn tốt; • Độ nhớt phù hợp; • Hạn chế sự ăn mòn tốt; • Đặc tính chống tạo bọt khí tốt; • Ngăn nước tốt. Những loại chất lỏng có thể dùng trong thủy lực: • Dầu thủy lực gốc khoáng. • Dầu thủy lực gốc nước. • Dầu hỗn hợp • Chất lỏng nhân tạo. Các loại dầu: Dầu thuỷ lực phổ biến nhất là dầu gốc khoáng Loại CETOP RP75H bao gồm 4 nhóm sau: • HH - dầu không có chất phụ gia • HL - dầu có chất phụ gia đặc biệt để tăng tuổi thọ của chất lỏng và bảo vệ chống lại sự ăn mòn. • HM: “HL” + chất phụ gia làm tăng tính chịu mòn; • HV: “HM” + chất phụ gia để tăng chỉ số nhớt. Tuy nhiên việc sử dụng nhiều loại dầu khác nhau đem lại nhiều lợi ích hơn là chỉ sử dụng một loại các biệt nào đó, đặc biệt là trong lĩnh vực xe máy thi công… 2- Lựa chọn dầu thủy lực cho phù hợp: Thông thường, dầu thủy lực được lựa chọn trên hai yếu tố chính: Thời tiết nơi thiết bị sử dụng và Các yêu cầu của bộ phận thủy lực sử dụng trong hệ thống truyền động thủy lực. Độ nhớt: Sau khi chọn chủng loại dầu thủy lực phù hợp, bạn cần phải lựa chọn cấp độ nhớt của dầu cho phù hợp với khoảng nhiệt độ làm việc của thiết bị thủy lực. Theo ISO, cấp độ nhớt của dầu chỉ thị độ nhớt động lực học của dầu ở 40°C. Ví dụ, dầu thủy lực phẩm cấp VG46 có độ nhớt động học (kinematic viscosity) là 46 cst (centistokes) tại nhiệt độ (dầu làm việc) 40°C. Có rất nhiều yêu cầu chất lượng khác nhau đối với dầu thủy lực nhưng điều quan trọng nhất trong số đó là độ nhớt của dầu không thay đổi nhiều với sự thay đổi của nhiệt độ. Nếu độ nhớt của dầu lựa chọn quá nhỏ??? - Rò rỉ trong bơm sẽ tăng lên, hiệu suất thể tích không đạt được và do đó áp suất làm việc yêu cầu không đáp ứng được. - Do có sự rò rỉ bên trong của các valve điều khiển, xy lanh sẽ bị thu lại dưới tác dụng của phản lực, còn motor không thể sản ra đủ mô-men yêu cầu trên trục quay. Nếu độ nhớt của dầu lựa chọn quá cao??? - Ma sát trượt tăng lên, phát sinh ra nhiệt và tổn thất năng lượng lớn. - Tổn thất trong mạch dầu tăng lên và tổn thất áp suất cũng tăng lên. Lựa chọn dầu thủy lực theo vị trí địa lý nơi thiêt bị làm việc: Theo vị trí địa lý và thời tiết từng vùng, người ta khuyến cáo nên sử dụng các phẩm cấp dầu như sau: Vùng nhiệt đới: VG46 Vùng ôn đới: VG32 Loại VG68 chỉ được sử dụng khi thiết bị làm việc trong môi trường không khí có nhiệt độ cao trong thời gian liên tục. (Nguồn: thuyluctoancau) Ketnoitieudung là nhà phân phối các loại thang nhôm, thiết bị, máy móc công nghiệp, dụng cụ điện, dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.
Xem thêm
Chổi than máy khoan Makita có tác dụng gì?
Kiến thức tin tức
Chổi than máy khoan Makita có tác dụng gì?
17/04/2016
Chổi than máy khoan Makita là một trong những bộ phận không thể thiếu trong bất kì máy khoan cầm tay Makita nào. Nó giúp cho máy khoan Makita hoạt động bền vững. Chổi than máy khoan Makita trong quá trình hoạt động sẽ có sự tiêu hao đáng kể. Đến một mức độ nhất định, chổi than sẽ bị mòn và không còn hoạt động được nữa. Khi đó, người sử dụng cần phải thay thế một chiếc chổi than khác cho máy khoan. Nhiều nhà sản xuất luôn khuyến cáo rằng, cần phải thay chổi khoan Makita chính hãng cho máy khoan. Có như vậy, máy khoan Makita mới đảm bảo được hiệu suất làm việc liên tục và tối đa. Vậy chổi than Makita có những tác dụng gì trong máy khoan cầm tay Makita. Chổi than máy khoan Makita là một vật dẫn điện, công dụng chính của chúng là tiếp xúc điện giữa bộ phận tĩnh (Stato) và bộ phận quay (roto). Chổi than máy khoan Makita được chia làm hai loại. Chổi than thường và chổi than tự động. Chổi than thường là một vật liệu làm từ than đá và quấn xung quanh nó là các sợi dây đồng. Chổi than tự động trong máy khoan từ là loại chổi than tương đối đắt tiền. Tuy nhiên, tính an toàn của nó là rất cao. Chổi than Makita được ứng dụng rất nhiều trong các thiết bị điện được sử dụng trong đời sống hàng ngày nhưng nó được ứng dụng đặc biệt trong các máy khoan Makita. Chổi than máy khoan Makita đóng vai trò quan trọng vì nó sử dụng cơ chế truyền điện để có thể tạo lực xoay mạnh, nhằm đảm bảo các lỗ khoan được khoan một cách chính xác, hiệu quả. Những chiếc chổi than máy khoan Makita chính hãng được dùng trong máy khoan Makita thường được thiết kế, sản xuất rất tinh vi với độ bền tối đa nhằm đảm bảo tuổi thọ cao nhất cho máy khoan cầm tay Makita. Một số loại chổi than Makita phổ biến trong các loại máy khoan Makita như: chổi than Makita 64, chổi than Makita 51, chổi than Makita 100, chổi than Makita 419, chổi than Makita 303, chổi than Makita 215, chổi than Makita 203… Mỗi loại chổi than máy khoan Makita lại có những thiết kế đặc biệt phù hợp với những loại máy khoan Makita khác nhau, ứng với những công dụng khác nhau. Nắm được tác dụng to lớn của chổi than máy khoan Makita, người sử dụng cần phải sử dụng, bảo quản cẩn thận để đảm bảo tuổi thọ của chổi than máy khoan Makita cũng như máy khoan Makita được lâu dài và làm việc hiệu quả. (Nguồn: phuclong) Ketnoitieudung là nhà phân phối các loại thang nhôm, thiết bị, máy móc công nghiệp, dụng cụ điện, dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.
Xem thêm
Chẩn đoán bệnh cơ cấu phối khí
Kiến thức tin tức
Chẩn đoán bệnh cơ cấu phối khí
17/04/2016
Mọi trục trặc của cơ cấu phối khí đều ảnh hưởng trực tiếp tới công suất, độ ồn và tính ổn định của động cơ. Không quá khó để lái xe có thể phát hiện sự bất thường của cơ cấu phối khí Cơ cấu phối khí (CCPK) là cơ cấu phức tạp nằm bên trong khối động cơ nên mọi điều chỉnh hoặc sửa chữa đều cần đến bàn tay của người có kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn. Tuy nhiên, không phải thế mà người sử dụng phó mặc nó cho “ông trời” khi xảy ra hư hỏng. Ngược lại, bạn hoàn toàn có thể chủ động về khả năng chẩn đoán đơn giản để có cách xử lý phù hợp, giảm thiểu thiệt hại cũng như khả năng xảy ra hư hỏng khi đang chạy ở xa trung tâm thành phố. Xu-páp đóng không kín Trong quá trình hoạt động của động cơ, việc xu-páp đóng không kín sẽ gây ra tình trạng “tụt hơi”, giảm tỷ số nén của động cơ, hòa khí khó cháy hơn, công suất động cơ giảm và trong nhiều trường hợp động cơ không khởi động được. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng xu-páp đóng không kín, có thể kể ra như việc rà xu-páp không tốt, khe hở nhiệt quá nhỏ, lò xo xu-páp quá yếu hoặc bị gãy, muội than bám nhiều,… Nếu tình trạng xu-páp đóng không kín chỉ xảy ra ở một vài xy-lanh sẽ gây ra hiện tượng xe bị rung, giật. Tiếng gõ bất thường Trong quá trình làm việc bình thường của cơ cấu phối khí chuẩn, việc va đập giữa vấu cam với con đội, nấm xu-páp với đế xu-páp sẽ gây ra tiếng gõ, nhưng tiếng gõ này nhỏ và rất đều, khác hẳn với những tiếng gõ do một số hư hỏng sau gây ra: - Khe hở nhiệt quá lớn do con đội, vấu cam bị mòn hoặc con đội thủy lực bị chảy dầu. Khi chạy ở tốc độ thấp, tại vị trí nắp đậy nắp máy có tiếng kêu lách tách rõ ràng và liên tục do vấu cam va đập với con đội. - Nếu lò xo xu-páp bị gãy khi làm việc sẽ phát ra tiếng gõ nhẹ và thường kèm theo hiện tượng máy yếu, rung do xuất hiện tình trạng xu-páp đóng không kín. - Trường hợp khe hở giữa thân xu-páp và ống dẫn hướng quá lớn ta có thể nghe thấy tiếng gõ nhẹ với âm điệu trung bình (thường chỉ phát hiện được khi sử dụng thiết bị nghe tiếng gõ chuyên dụng). Đai cam đứt có thể làm cong xu-páp, gãy cò mổ Đứt đai dẫn động Hiện nay ngoài việc sử dụng xích để truyền động trục cam (xích cam), trên nhiều mẫu xe mới vẫn sử dụng đai để dẫn động (đai cam). Mặc dù khắc phục được nhược điểm của kiểu dẫn động xích như ồn, rung nhưng tuổi thọ của đai không cao, độ tin cậy thấp. Cần thay đai cam định kỳ sau 8 – 10 vạn km hoặc theo đúng giá trị mà nhà sản xuất quy định. Xích cam có tuổi thọ cao hơn, thông thường nên thay khi xe đạt 18 – 20 vạn km. Việc đứt đai cam khi xe đang chạy sẽ làm cong xu-páp, gãy cò mổ. Đai, xích cam chùng, mòn, rão sẽ làm sai lệch pha phối khí khiến động cơ không phát huy được hết công suất và tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn. Sai lệch pha phối khí Trường hợp sai pha phối khí thường chỉ xảy ra khi xích hoặc đai cam đã quá mòn và chùng, trong quá trình sửa chữa người thợ căn chỉnh không chuẩn. Biểu hiện của việc pha phối khí bị sai lệch là động cơ yếu, tăng tốc kém ở tốc độ cao, làm việc không ổn định ở tốc độ thấp. Thông thường pha phối khí bị chậm đi khi xảy ra sai lệch nên động cơ khó khởi động hoặc không thể khởi động được, khí xả có màu đen và nhiều muội than. Cháy bạc trục cam Toàn bộ cơ cấu phối khí đều cần được bôi trơn (trừ đai cam), đặc biệt là các ổ đỡ trục cam, vấu cam. Tại các vị trí này, vật liệu được gia công để có độ cứng bề mặt rất cao, chống mài mòn tốt nhưng với tốc độ quay bằng 1/2 lần trục khuỷu, lực và mô-men xoắn tác dụng lớn nên chỉ cần thiếu dầu bôi trơn do tắc đường dầu, chất lượng dầu kém hoặc bị lão hóa biến chất sẽ khiến các ổ trục cam bị phá hủy do cháy. Đối với các loại ổ trục cam liền, việc bị cháy sẽ khó sửa chữa lại, phải thay mới cả nắp máy. (Nguồn: xe360) Ketnoitieudung là nhà phân phối các loại thang nhôm, thiết bị, máy móc công nghiệp, dụng cụ điện, dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.
Xem thêm
Cấu tạo xy lanh thủy lực
Kiến thức tin tức
Cấu tạo xy lanh thủy lực
17/04/2016
Kích thủy lực hoạt động phụ thuộc vào lực tạo ra bởi áp lực. Kết nối hai xi lanh (một lớn và một nhỏ), sau đó áp dụng lực cho xi lanh một, áp suất tạo ra trong cả hai xi lanh là bằng nhau. Do một xi lanh có diện tích lớn hơn, nên dù áp lực trong xi lanh vẫn như cũ nhưng lượng xi lanh lớn hơn sẽ sản xuất cao hơn. Kích thủy lực dựa vào nguyên tắc này để nâng vật nặng: sử dụng pittông bơm chuyển dầu qua hai xi-lanh. Pít tông là lần đầu tiên được vẽ lại, mà mở van hút trong bóng và hút dầu vào buồng bơm. Khi pít tông được đẩy về phía trước, dầu di chuyển qua một van xả bên ngoài vào trong buồng xi lanh và van hút đóng lại, kết quả thu được trong việc xây dựng áp suất bên trong xi lanh. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu tạo xy lanh thủy lực được tạo thành như thế nào. 1. Cấu tạo: Xy lanh thủy lực là cơ cấu cơ khí làm việc chính trong hệ thống truyền động và từ động bằng thủy lực dùng để truyền tải lực để nâng, hạ, di chuyển một vật từ vị trí này sang vị trí khác. Để vận hành một xy lanh dạng thủy lực chuyên nghiệp, tăng độ bền vững cũng như tuổi thọ của xy lanh một cách tốt nhất chúng ta cần nắm vững cấu tạo cũng như cách thức làm việc của một xy lanh. - 1, 10: Thân và ắc phía đầu cần xi lanh và phía không có cần dùng để gá xi lanh vào mặt đỡ hoặc cơ cấu cơ khí cần di dời. 9: Bạc đạn tự xoay (bạc đạn nhào), 2: Vú mỡ, 8: Vít khóa. - 4, 5, 19, 20: Mặt bích phần đầu cần xy lanh thủy lực gồm phốt làm kín giữa cần piston và phần ắc có cần, bạc lót dẫn hướng, lỗ vào ống dầu - 6, 7, 11, 12: Bích của xy lanh phía không cần gồm các lỗ gắn ống cấp dầu, giảm chấn, phốt làm kín giữa thân xy lanh và bích bu lông. - 13,14,15,16: Piston là bộ phận chính của xy lanh để ngăn cách giữa hai khoang có áp và không áp gồm thân piston và các phốt bằng cao su vừa chịu áp suất vừa làm kín cả hai chiều với vỏ xi lanh, lót giữa hai phốt bằng vật liệu chịu mòn (như phíp bằng nhựa), chiều dài nhỏ nhất của thân piston thường lớn hơn 2/3 kích thước đường kính lòng xy lanh. - 18: Vỏ xi lanh được chế tạo bằng thép hợp kim có độ dẻo tốt và bền chịu được mài mòn và nhiệt độ cao. - 21: Cần piston được là thừ thép crom, được tôi cứng bề mặt được mài tròn bằng máy mài đạt độ bóng cao. Sau đó được mạ một lớp crom chống rỉ tùy theo yêu cầu từng model sản phẩm. Những trường hợp xy lanh làm việc trong môi trường chịu ăn mòn cao, cần piston còn được mạ thêm lớp ceramic (gốm), Kết 2. Tính toán lực và lưu lượng cấp cho xy lanh: Ta tính toán các thông số cơ bản của xy lanh thủy lực bằng các công thức sau: - Diện tích có ích của xy lanh phía không có cần: A1 = 3.14*D2 /4: (D: đường kính trong của xy lanh thủy lực) - Diện tích cần: A2 = 3.14*d2 (d: đường kính cần piston) - Diện tích vành khăn: A3 = A1 - A2 - Lực tác động lên xi lanh: F = A*P (A: diện tích có ích, P: áp suất môi trường làm việc) - Lưu lượng cần cung cấp: Q = A*v ( v: vận tốc chuyển động của piston m/phut, Q = l/phut, A = dm2 ) 3. Bảo quản xy lanh thủy lực * Khi xy lanh thủy lực chưa được sử dụng mà còn lưu trong kho bãi cần bảo quản để xy lanh không bị sét như sau: - Bơm dầu thủy lực vào các khoang trong xy lanh. - Đậy kín các lỗ cấp dầu ở hai đầu xy lanh. - Đặt xy lanh nơi khô ráo tránh mưa nắng. * Khi vận hành: - Kiểm tra phốt, seal làm kín của piston do phốt chỉ bền ở nhiệt độ thấp 550C, nếu chạy ở nhiệt độ cao sẽ bị mau lão hóa làm tuổi thọ của xy lanh cũng giảm theo. - Độ nhớt dầu nên dùng từ 20 - 100 cantistok để xi lanh tự bôi trơn khi chạy. Nhiệt độ dầu dưới 650C. - Gá xi lanh phải đảm bảo chắc chắn, các mối nối ống à ống dẫn dầu phải được kẹp chặt à di chuyển được theo máy. Gá xi lanh phải đảm bảo hướng trọng tâm của phụ tải của xi lanh phải trùng với đường tâm của cần piston đẩy hoặc kéo tránh bị công xôn dễ làm cần bị cong và hư xy lanh. - Áp suất làm việc của xy lanh nên sử dụng nhỏ hơn áp suất định mức cho phép khoảng 10-20 bar. Đối với xi lanh hàn áp suất tối đa 210 bar, xy lanh ghép gu - giông áp suất tối đa 140 bar. - Những xy lanh không có giảm chấn hai đầu nên sử dụng công tắc hành trình khống chế hành trình của piston tránh thúc vào mặt bích hai bên của xy lanh. - Những nơi môi trường làm việc khắc nghiệt nên có những biện pháp chuyên biệt để bảo vệ xy lanh: chống nóng, chống bụi, chống ăn mòn. (Nguồn: thietbicongnghiep360do) Ketnoitieudung là nhà phân phối các loại thang nhôm, thiết bị, máy móc công nghiệp, dụng cụ điện, dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.
Xem thêm
Bắt bệnh động cơ qua tiếng kêu
Kiến thức tin tức
Bắt bệnh động cơ qua tiếng kêu
17/04/2016
Những âm thanh lạ phát ra từ buồng máy có thể là dấu hiệu cho thấy áp suất dầu thấp, khe hở nhiệt lớn hoặc một vài chi tiết bên trong động cơ bị mòn quá mức hay gặp sự cố. Công việc đầu tiên nhưng khá quan trọng khi nghe thấy âm thanh lạ phát ra từ động cơ là kiểm tra dầu máy. Bổ sung thêm dầu nếu nó dưới mức quy định. Nổ máy và lắng nghe. Nếu tiếng ồn không hết cần kiểm tra áp suất dầu bằng cách quan sát đèn cảnh báo hoặc đồng hồ hiện thị trên bảng táp-lô. Áp suất thấp báo hiệu động cơ đang gặp vấn đề nghiêm trọng, cản trở dầu bôi trơn hệ thống phân phối khí. Nguyên nhân do bơm dầu bị mòn hoặc hỏng, tắc lọc dầu. Hiện tượng độ nhớt tăng trong thời tiết lạnh cũng hạn chế sự di chuyển của dòng dầu. Thiếu dầu có thể khiến động cơ kêu Tiếng ồn phát ra từ con đội Đây là chi tiết truyền lực trung gian giữa xu-páp với cam. Con đội mòn hoặc rỉ sét khiến nó làm việc lệch nhịp với cam và xu-páp tạo ra tiếng ồn. Đây cũng làm nguyên nhân làm tăng khe hở nhiệt. Tiếng gõ do khe hở nhiệt lớn Nếu vấn đề bôi trơn đã được loại trừ, nguyên nhân gây ồn khác có thể bắt nguồn từ khe hở nhiệt. Các chi tiết làm từ kim loại có xu hướng giãn nở khi nóng, để tránh hiện tượng bó cứng trong hệ thống phân phối khí người ta thường tạo ra khe hở nhỏ giữa đỉnh van và cò mổ. Bản thân các chi tiết sẽ bị mòn đi sau thời gian làm việc. Do đó nếu động cơ sử dụng con đội cơ khí, khe hở nhiệt phải được điều chỉnh định kỳ sau 50.000 km. Khe hở khoảng cách lớn có thể tạo ra tiếng ồn, va chạm liên tục xuất hiện giữa đỉnh van và cò mổ sẽ khiến chúng bị mòn nhanh hơn. Để đo khe hở nhiệt, người ta sử dụng bộ thước lá gồm nhiều lá thép có độ dày khác nhau. Kích thước khe hở nhiệt phải tuân theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Lưu ý rằng nhiệt độ động cơ cũng ảnh hưởng tới giá trị điều chỉnh. Con đội thủy lực khắc phục khe hở nhiệt trong cơ cấu phân phối khí Động cơ sử dụng con đội thủy lực sẽ không cần điều chỉnh khe hở nhiệt. Bởi nó có khả năng tự động loại bỏ khe hở giữa các chi tiết, do đó động cơ làm việc êm hơn. Trường hợp này nếu máy có tiếng kêu lóc cóc, có thể con đội đã hỏng, một vài chi tiết (lò xo, cần đẩy) gặp sự cố hoặc cò mổ cần được điều chỉnh. Tiếng đập mạnh trong động cơ Đây thường là tin xấu, bởi tiếng đập mạnh thường do bạc cổ biên mòn hoặc lỏng. Sớm hay muộn ổ trục sẽ gặp sự cố hoặc bạc biên bó kẹt trục khuỷu hoặc cổ biên bị phá hỏng. Dù trong tình huống nào xảy ra thì đại tu máy là điều khó tránh khỏi. Hư hỏng này có thể là hậu quả của việc sử dụng dầu có độ nhớt thấp, động cơ làm việc trong trạng thái áp suất dầu thấp, dầu nhiều cặn bẩn hoặc do việc tháo lắp động cơ không chính xác, gu-giông và bu-lông lắp máy lỏng. Tiếng gõ khi tăng tốc Đây có thể là hiện tượng kích nổ mà nguyên nhân là do van tái tuần hoàn khí xả EGR không hoạt động, bộ điều chỉnh đánh lửa sai, động cơ quá nhiệt, muội carbon đóng cạn trong buồn cháy hoặc sử dụng xăng có trị số oc-tan thấp. (Nguồn: Thế Hoàng) Ketnoitieudung là nhà phân phối các loại thang nhôm, thiết bị, máy móc công nghiệp, dụng cụ điện, dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.
Xem thêm
20 NHẬN ĐỊNH GIÚP NÂNG CAO TUỔI THỌ CHO HỆ THỐNG THUỶ LỰC
Kiến thức tin tức
20 NHẬN ĐỊNH GIÚP NÂNG CAO TUỔI THỌ CHO HỆ THỐNG THUỶ LỰC
17/04/2016
Trong hệ thống truyền động thủy lực, chúng tôi thấy có một số khái niệm rất hay bị nhầm lẫn (kể cả đối với những thợ lâu năm). Vì vậy để giải thích một số nhận định sai trong lầm trong vận hành hệ thống thuỷ lực nhằm mang lại hệ thống vận hành tốt nhất NHỮNG NHẬN ĐỊNH SAI LẦM TRONG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC: 1- Áp suất dầu thủy lực trong mạch là do bơm quyết định cho nên nếu máy không làm việc được là do bơm. SAI: Áp suất trong mọi trường hợp đều phải do tải của hệ thống gây ra. 2- Dầu thủy lực lấy ra từ máy là dầu sạch, chỉ cần lọc qua vài lớp vải là đã đủ sạch. SAI: Các lớp vải không giữ được các hạt chất bẩn li ti trong dầu. Đa số hệ thống thủy lực yêu cầu phải dùng bơm dầu quan lõi lọc 10 micron để bơm vào máy. 3- Không cần đổ dầu vào vỏ bơm hoặc đường ống vì bơm có khả năng tự hút. SAI: Bơm thủy lực đa số tự hút được nhưng vẫn phải cần có lớp màng dầu để bôi trơn các chi tiết làm kín và do dầu thủy lực có độ nhớt cao nên khả năng tự hút của bơm rất kém. 4- Thùng dầu đặt cao hơn bơm nên sẽ tự chảy vào đường hồi ở vỏ bơm motor piston. SAI: Mặc dù thùng dầu đặt cao nhưng nếu không xả air trong đường hút, vỏ bơm thì dầu cũng rất khó tự chảy xuống được. 5- Chiều quay của bơm được xác định nhìn từ đuôi bơm. SAI: Theo quy ước quốc tế, chiều quay của bơm/motor được xác định nhìn từ phía trục dẫn động: Nếu chiều quay theo chiều kim đồng hồ => Chiều quay PHẢI và ngược lại. 6- Dầu thủy lực trong thùng phuy cấp từ nhà máy chắc chắn là dầu sạch! Không hẳn như vậy. Để đóng dầu vào thùng phuy giao đến khách hàng là cả một quá trình và không phải nhà sản xuất dầu nào cũng kiểm soát tốt. Theo một tài liệu kiểm tra độc lập (tại Đức) độ bẩn của dầu trong thùng mới của một số hãng cung cấp dầu thì độ bẩn (sạch) của dầu chỉ ở mức NAS 8-9. Đối với rất nhiều ứng dụng quan trọng sử dụng valve servo, valve tỷ lệ, bơm piston thì mức này chưa chấp nhận được. 7- Dầu lấy ra trong máy đang sử dụng chỉ cần lọc lại qua các lớp vải màn là đã đủ sạch. Vải màn có xếp lại nhiều lớp cũng không thể giữ được các hạt bẩn kích thước 10-15 micron như các lõi lọc. 8- Thay thế lõi lọc dầu theo thời gian biểu ghi trong sách hướng dẫn. Sách hướng dẫn chỉ mang tính gợi ý và đưa ra các con số về thời gian trong điều kiện hoạt động lý tưởng (bảo dưỡng, dầu sử dụng, môi trường...). Ở các điều khiện khác nhau các giá trị này sẽ khác nhau tương ứng. Vì vậy không nên chỉ sử dụng các thông tin này. Hãy thường xuyên theo dõi & kiểm tra đồng hồ báo tắc của lọc dầu để thay thế kịp thời. 9- Dầu thủy lực loại nào cũng sử dụng được. 32, 46 hoặc 68 cũng như nhau cả thôi! Độ nhớt của dầu, các tính chất lý hóa, hàm lượng chất phụ gia... thay đổi theo các mác dầu khác nhau. Các thiết bị thủy lực cũng sẽ có tính chất và đặc tính hoạt động khác nhau với từng cấp độ dầu khác nhau. Vì vậy, hãy sử dụng mác dầu phù hợp theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị. 10- Nếu sau một thời gian hoạt động thấy hao dầu thủy lực, chỉ cần bổ sung thêm dầu thủy lực mới là đủ. Dầu hoạt động quá tuổi thọ sẽ giảm độ nhớt và mất hết các chất phụ gia, bị thay đổi các thành phần hóa lý. Hãy thay thế toàn bộ dầu thủy lực theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc khi thay thế, sửa chữa thiết bị. 11- Khi hệ thống hoạt động chậm hoặc yếu đi; lập tức vặn valve áp suất vào để cho khoẻ lên. Áp suất gây ra trong mạch dầu không phải là do valve áp suất (valve an toàn). Valve áp suất thông thường chỉ là nút chặn áp suất cuối cùng của cụm thiết bị nhằm bảo vệ cụm thiết bị đó vượt quá giới hạn. Thêm nữa, giá trị đặt của valve an toàn phải do nhà sản xuất quy định dựa trên thiết kế máy và điều kiện an toàn; không thể điều chỉnh quá giá trị được. 12- Điều chỉnh áp suất mà không cần đồng hồ đo áp. Điều này tuyệt đối cấm!!! nó sẽ gây hỏng thiết bị. 13- Tự ý thay đổi các giá trị đặt trước hoặc thay đổi các chi tiết trong hệ thống thủy lực mà không hiểu/biết rõ các nguy cơ hoặc sự cố có thể xảy ra. Chỉ nên để những người được đào tạo chuyên môn và có hiểu biết về thiết bị thực hiện công việc với thiết bị thủy lực của bạn. 14- Không lắp hoặc tháo bỏ lõi lọc khí trên nắp thở hoặc nắp tra thùng dầu. Lõi lọc khí trên thùng dầu đảm bảo không khí sạch không lẫn bụi đât đi vào trong thùng dầu trong quá trình thiết bị làm việc. Ngoài ra, nếu lọc này bị tắc, bơm rất khó hút đủ dầu. 15- Lắp lẫn đầu nối, đường ống ren trụ với ren côn. Trong thủy lực, các loại ren khác nhau không thể lắp lẫn vì có thể làm hỏng các đầu nối ống và gây mất an toàn khi không làm kín được hoàn toàn dầu thủy lực cao áp. 16- Khi tắt/dừng hẳn hoặc khi bơm thủy lực không làm việc, dầu thủy lực trong mạch không còn tẹo áp suất nào. SAI: Tùy thuộc vào từng thiết kế mạch thủy lực, dầu có áp có thể được tích trữ hoặc "nhốt" đâu đó trong hệ thống và vẫn duy trì ngay cả khi không còn nguồn cấp từ bơm. Do đó, hãy chắc chắn hiểu rõ mạch dầu thủy lực của thiết bị trước khi bạn thực hiện bất cứ điều chỉnh, tháo lắp hệ thống thủy lực. 17- Muốn biết bơm có hoạt động tốt hay không chỉ việc tháo ống dầu cửa ra xem có dầu chảy ra là đủ. SAI: Lúc đó bơm chỉ hoạt động không tải (áp suất thấp) và điều đó chẳng chứng tỏ bơm hoạt động tốt khi có tải. Hãy tìm cách khác để thử. 18- Nếu có các vít vặn điều chỉnh trên các bơm, valve hệ thống thủy lực, cứ vặn vào là tăng áp suất; vặn ra là giảm áp suất. SAI: Điều này chẳng có gì là chắc chắn cả vì nó phụ thuộc vào nhà chế tạo và kiểu kết cấu. Có những trường hợp ngược lại. Tốt nhất là đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sờ. 19- Không sử dụng lõi lọc có độ tinh lọc cao vì nó gây "bí" dầu. SAI: Độ tinh lọc cao đúng là sẽ "bắt" được nhiều hạt bẩn trong dầu hơn và do đó làm cho lõi lọc dầu nhanh bị tắc hơn; tức là thời gian sử dụng lõi lọc sẽ ngắn hơn. Tuy nhiên: Lõi lọc bị tắc có nghĩa là dầu đã bị bẩn nhiều và nó phải được lọc sạch bởi lõi lọc (đây là chức năng chính của lõi lọc). Độ tinh lọc cao hơn nhưng đối với các nhà chế tạo lõi lọc dầu uy tín, độ chênh áp trước và sau lõi lọc cũng không quá chênh lệch để gây ra hiện tượng "bí" dầu, trừ khi nó đã bị tắc. 20- Có thể trộn lẫn các loại dầu thủy lực với nhau để sử dụng. SAI: Dầu thủy lực của các hãng khác nhau có thành phần phụ gia, chất tạo mầu khác nhau và các hãng khuyến cáo không được trộn lẫn các loại dầu khác nhau vì có thể gây ra các phản ứng hóa học không có lợi cho thiết bị. Tương tự, không nên trộn lẫn dầu có độ nhớt khác nhau, kể cả cùng một nhà sản xuất. Kích thủy lực hoạt động dựa vào lực được tạo ra từ hệ thống thuỷ lực. Với những nhận định trên, chúng ta sẽ có thêm kiến thức để hỗ trợ cho việc sử dụng kích thuỷ lực một cách hiệu quả và đảm bảo độ bền của kích. (Nguồn: thuyluctoancau) Ketnoitieudung là nhà phân phối các loại thang nhôm, thiết bị, máy móc công nghiệp, dụng cụ điện, dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.
Xem thêm
9 điều chú ý về an toàn khi sử dụng máy khoan cầm tay Bosch
Kiến thức tin tức
9 điều chú ý về an toàn khi sử dụng máy khoan cầm tay Bosch
17/04/2016
Khi bạn mua một máy khoan cầm tay Bosch, nhà sản xuất luôn giao kèm cho bạn một cuốn hướng dẫn sử dụng. Để sử dụng an toàn trước tiên bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của máy khoan để hiểu được các chức năng làm việc của máy khoan cũng như hiểu được các bộ phận đi kèm với máy khoan, sao cho khi chúng được sử dụng đúng với tính năng của NSX đã thiết kế. Để sử dụng chúng an toàn Có một số điểm lưu ý chính như sau: 1. Hãy luôn mang dụng cụ bảo vệ khi dùng máy khoan bosch: Khi làm việc với máy khoan cầm tay bạn luôn cần có các dụng cụ bảo vệ như gang tay, kính mắt, chụp tai; Vì khi bạn thao tác khoan với các vị trí khó bên trên như tường, trần vật liệu khoan có thể bị bắn vào mắt gây chấn thương cơ quan của mắt nên việc đeo kính là cần thiết. Đầu mũi khoan sắc, nhất là khi khoan sắt hoặc gỗ các mảnh phoi bắn ra nó vừa sắc và nóng nên việc bạn mang gang tay sẽ bảo vệ đôi tay của bạn. Ngoài ra khi bạn khoan bê tông, việc đeo chụp tai tránh cho tiếng ồn quá lớn cũng ảnh hưởng đến đôi tai của bạn. 2. Luôn sử dụng tay nắm phụ của máy khoan: Bạn hãy luôn có thói quen sử dụng tay nắm phụ của máy khoan khi có kèm theo máy, vì tay nắm sẽ trợ lực giữ cho máy khoan ổn định, nó vừa có tác dụng giữ cho lỗ khoan của bạn khoan đúng, khoan nhanh hơn và an toàn do khi khoan lệch mũi khoan sẽ dẫn đến gãy, vỡ gây nguy hiểm. 3. Hãy cầm nắm máy khoan và dụng cụ phần có vỏ cách điện: Khi bạn thao tác khoan tại nơi có dây điện, các chất dẫn điện và bao gồm cả phần dây điện của máy nữa, bạn cũng cần phải tránh để dò rỉ hoặc bị giật điện. Tuyệt đối không sử dụng khoan khi dây dẫn đang bị dò điện hoặc khoan vào khu vực có day điện đi ngầm. 4. Định hướng và dò tìm các công trình ngầm để tránh khoan vào: Khi bạn sử dụng khoan trong nhà hay ở công trình nào đó, bạn phải biết chắc chắn sơ đồ các công trình ngầm trong nhà như; Đường điện, đường nước, đường khí ga để tránh cho việc khoan đúng vào đó gây hư hại và nguy hiểm. Có một mẹo nhỏ để bạn xác định các vị trí dây điện đi ngầm trong nhà là theo nguyên tắc vuông góc, thẳng góc. Bạn cứ xác định vị trí dây điện ra và vị trí của các ổ cắm, công tắc rồi từ đó căn các đường chính giữa vuông góc đi ra để tránh khoan vào. 5. Tắt máy ngay tức khắc nếu dụng cụ bị ket: Nếu khi khoan mà dụng cụ bị kẹt lại trong lỗ khoan, bạn hãy tắt máy ngay hoặc dừng không khoan để tránh bị giật ngược lại tay, đồng thời bạn chuyển sang chức năng quay ngược trên máy để rút mũi khoan ra khỏi đó rồi trở lại khoan tiếp sau. 6. Tạo tư thế vững chãi khi khoan và cầm chặt bằng cả hai tay: Khi bạn khoan nên cố gắng tạo tư thế đứng vững chãi khi khoan và cầm khoan bằng cả hai tay. 7. Kẹp chặt vật liệu khi khoan với vật rời: Khi bạn khoan các vật rời thì phải kẹp chúng thật chắc chắn rồi mới tiến hành khoan, nếu không chúng dẽ bị bắn, xoay và không thể khoan đúng được . 8. Luôn đợi cho máy dừng hẳn trước khi đặt xuống: Khi bạn rút khoan ra khỏi vật vừa khoan xong, máy khoan vẫn còn quay,bạn nên đợi cho máy khoan dừng hẳn sau đó mới bỏ xuống. Nếu không bạn bỏ xuống nền khi máy đang quay có thể sẽ làm hỏng dụng cụ và nguy hiểm đến cơ thể mình. 9. Cất giữ máy khoan bằng hộp và nơi khô ráo. Trên đây là 9 điều chú ý cần thiết để bạn sử dụng máy khoan cầm tay Bosch một cách an toàn. Bạn nên cố gắng làm theo các hướng dẫn chỉ dẫn trong bản hướng dẫn kèm theo để máy khoan làm việc cở chế độ tốt nhất của chúng. (Nguồn: maykhoancamtaybosch) Ketnoitieudung là nhà phân phối các loại thang nhôm, thiết bị, máy móc công nghiệp, dụng cụ điện, dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.
Xem thêm
4 cách phân loại Pa lăng
Kiến thức tin tức
4 cách phân loại Pa lăng
17/04/2016
Như chúng ta đã biết, Pa lăng là một loại thiết bị nâng hạ có nguyên lý hoạt động tương tự như dòng dọc nhưng có thiết kế đặc biệt hơn với kết cấu đơn giản, nhỏ gọn. Pa lăng có thể nâng hạ các vật nặng từ thấp lên cao hoặc từ trên xuống dưới với tải trọng có thể lên đến 30 tấn, chiều cao nâng có thể đạt tới 30m đối với Pa lăng xích và 50m đối với Pa lăng cáp. Pa lăng được sử dụng nhiều nhất tại các nhà xưởng, nhà máy sửa chữa, chế tạo máy, kho để hàng hóa, các bến cảng hoặc các công trình xây dựng. Nhờ có Pa lăng mà các công việc cần nâng hạ vật nặng trở nên nhẹ nhàng, dễ dàng hơn cho người sử dụng. Để phân loại Pa lăng chúng ta có 4 tiêu chí để có thể chia Pa lăng thành các loại khác nhau: - Dựa theo tính chất vật lý - Dựa theo nguồn động lực để nâng hạ - Dựa vào nguồn gốc Pa lăng - Dựa vào hãng sản xuất, thương hiệu Pa lăng 1. Phân loại Pa lăng dựa theo tính chất vật lý Dựa theo tính chất vật lý người ta phân Pa lăng ra làm 2 loại: Pa lăng xích và Pa lăng cáp Pa lăng xích kéo tay Daesan - Pa lăng xích sử dụng dây kích kéo để nâng hạ vật. Pa lăng xích lại được chia ra thành Pa lăng xích kéo tay, Pa lăng xích lắc tay (Pa lăng xích gạt tay) và Pa lăng xích điện. - Pa lăng cáp sử dụng dây cáp để nâng hạ vật. Pa lăng cáp có thể nâng được các vật có khối lượng lớn như sắt, thép, hàng hóa cồng kềnh một cách nhẹ nhàng và nhanh chóng. 2. Phân loại Pa lăng dựa theo nguồn động lực để nâng hạ vật Có 2 nguồn động lực hính để Pa lăng nâng hạ vật đó là sức người và điện. - Các loại Pa lăng sử dụng điện gồm có Pa lăng xích điện và Pa lăng cáp điện Pa lăng cáp điện Hàn Quốc - Pa lăng sử dụng nguồn động lực chủ yếu là sức người gồm có Pa lăng xích kéo tay và Pa lăng xích lắc tay. 3. Phân loại Pa lăng dựa theo nguồn gốc Hiện nay, Pa lăng đã được sản xuất ở rất nhiều nước trên thế giới. Trong đó nổi tiến nhất vẫn là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,... Tủy thuộc vào nhu cầu sử dụng cũng như điều kiện kinh kế mà quý khách có thể lựa chọn dòng Palang phù hợp nhất. 4. Phân loại Pa lăng dựa theo thương hiệu, hãng sản xuất. Khi nói đến các thương hiệu Palăng chúng ta thường nhắc đến Pa lăng Nitto, Pa lăng Dasean, Pa lăng Vital, Pa lăng LK,... và còn rất nhiều hãng sản xuất Palang khác nữa. Do sự đa dạng của Pa lăng nên khi lựa chọn quý khách cần hết sức cân nhắc, cần lựa chọn những đơn vị cung cấp uy tín, chất lượng để đảm bảo không mua phải hàng nhái, hàng giả gây thiệt hại về kinh tế cũng như có thể gây tai nạn trong quá trình sử dụng. (Nguồn: palangdaesan) Ketnoitieudung là nhà phân phối các loại thang nhôm, thiết bị, máy móc công nghiệp, dụng cụ điện, dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.
Xem thêm
Giỏ hàng của bạn
Chưa bao gồm phí vận chuyển
Tổng tiền 0 đ